Thị trường Cao su: Tin ngày 04/09/2013 05/09/2013
Sau khi giảm mạnh trong tuần trước do đồng yên mạnh lên trong bối cảnh có những lo ngại về khả năng Mỹ sẽ tấn công Syria giá cao su đã đồng loạt đi lên trên cả hai sàn giao dịch Tocom và Thượng Hải trong hai phiên giao dịch đầu tuần này. Giá cao su Tocom ngày 03/09 tăng lên mức cao nhất trong hơn 3 tháng do đồng yên mất giá, làm tăng sự hấp dẫn của các hợp đồng mua bằng đồng tiền của Nhật Bản. Đồng yên giảm xuống 99,7 yên/USD, mức thấp nhất trong một tháng khi kinh tế toàn cầu có dấu hiệu phục hồi, làm giảm nhu cầu đầu tư cho đồng yên Nhật như một nơi trú ẩn an toàn. Dữ liệu sản xuất từ Trung Quốc cho thấy nền kinh tế tiêu thụ cao su lớn nhất thế giới đang phục hồi.
Do đó chốt phiên giao dịch 03/09 trên sàn Tocom giá cao su kỳ hạn tháng 9, tháng 10 và tháng 11 tăng lần lượt 5,8 yên/kg; 5,8 yên/kg; 5,9 yên/kg so với ngày 02/09 lên mức 271,4 yên/kg; 272,8 yên/kg; 275,3 yên/kg. Cùng chiều trên sàn giao dịch Thượng Hải, chốt phiên 03/09 giá cao su thiên nhiên kỳ hạn tháng 9; tháng 10 cũng tăng lần lượt 25 NDT/tấn và 40 NDT/tấn so với ngày hôm trước lên mức 19.500 NDT/tấn và 19.595 NDT/tấn. Thái Lan, nước sản xuất cao su lớn nhất thế giới, sẽ ngừng thu phí xuất khẩu cao su cho đến 31/12. Động thái này sẽ khuyến khích các nhàxuất khẩu cao su mua nhiều hơn từ người nông dân. Các nhà xuất khẩu Thái Lan trả 2 baht/kg đối với cao su xuất khẩu.
Tuy nhiên sau khi tăng mạnh trong hai phiên giao dịch đầu tuần giá cao su đã đồng loạt đi xuống trong ngày 04/09. Chốt phiên 4/9 trên sàn Tocom giá cao su kỳ hạn tháng 9 và tháng 10 giảm 2,5 yên/kg và 1,9 yên/kg xuống mức 268,9 yên/kg và 270,9 yên/kg. Trên sàn Thượng Hải giá cao su đóng cửa phiên 4/9 cũng giảm: kỳ hạn tháng 9, tháng 10 giảm lần lượt 420 NDT/tấn và 415 NDT/tấn xuống mức 19.080 NDT/tấn và 19.180 NDT/tấn.
Bảng giá cao su kỳ hạn trên sàn giao dịch Tocom trong tuần
|
Kỳ hạn tháng 9 |
Kỳ hạn tháng 10 |
Kỳ hạn tháng 11 |
Kỳ hạn tháng 12 |
Kỳ hạn tháng 1/2013 |
|
|
29/08 |
258.8 |
261.5 |
263.6 |
266.3 |
269.8 |
|
30/08 |
256.4 |
258.8 |
260 |
263.1 |
266.9 |
|
02/09 |
265.6 |
267 |
269.4 |
271.7 |
275.9 |
|
03/09 |
271.4 |
272.8 |
275.3 |
277.7 |
281.4 |
|
04/09 |
268.9 |
270.9 |
273 |
275.9 |
279.1 |
Nguồn: Agromonitor tổng hợp
Bảng giá cao su kỳ hạn trên sàn giao dịch Thượng Hải trong tuần
|
Kỳ hạn tháng 9 |
Kỳ hạn tháng 10 |
Kỳ hạn tháng 11 |
Kỳ hạn tháng 1/2014 |
|
|
29/08 |
18780 |
19100 |
19140 |
20135 |
|
30/08 |
18525 |
18595 |
18815 |
20000 |
|
02/09 |
19475 |
19555 |
19755 |
21055 |
|
03/09 |
19500 |
19595 |
19675 |
21015 |
|
04/09 |
19080 |
19180 |
19370 |
20690 |
Nguồn: Agromonitor tổng hợp
Giá mủ cao su tiếp tục tăng
Trong các ngày giao dịch đầu tuần này tại thị trường Việt Nam giá mủ tươi tại các địa phương cũng tiếp tục tăng. Theo thông tin từ mạng lưới AgroMonitor giá mủ cao su tại khu vực Đông Nam Bộ sau khi khá ổn định trong hai ngày cuối tuần và ngày nghỉ lễ 2/9 thì đã tăng 5-10 đồng/TSC trong ngày 3/9. Đến ngày 4/9 giá cao su tại khu vực này dao động ở mức 425-435 đồng/TSC. Cụ thể: tại Bù Gia Mập-Bình Phước giá mủ cao su ngày 4/9 ở mức 425-430 đồng/TSC; tại Lộc Ninh- Bình Phước giá ở mức 430-435 đồng/TSC. Còn tại Phước Hòa- Bình Dương giá ở mức 425-430 đồng/TSC, tại Bà Rịa Vùng Tàu 420 đồng/TSC; Tây Ninh có giá 430 đồng/TSC.
Giá sàn cao su thành phẩm SVR3L của Tập đoàn ngày 03/09 cũng tăng 1 triệu đồng/tấn lên mức 51 triệu đồng/tấn so với tuần. Giá xuất khẩu chủng loại này cũng được chào ở mức 2500 USD/tấn tăng 50 USD/tấn so với tuần trước.
Diễn biến giá mủ nước cao su tại một số khu vực, đồng/TSC
|
Ngày |
Bình Phước |
Bình Dương |
BRVT |
Tây Ninh |
|
|
Bù Gia Mập |
Lộc Ninh |
Phước Hòa |
BRVT |
Tây Ninh |
|
|
31/08 |
415-420 |
425-430 |
415-425 |
415 |
|
|
01/09 |
415-420 |
425-430 |
415-425 |
415 |
|
|
02/09 |
415-420 |
425-430 |
415-425 |
415 |
|
|
03/09 |
425-430 |
430-435 |
425-430 |
420 |
430 |
|
04/09 |
425-430 |
430-435 |
425-430 |
420 |
430 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Tại sàn giao dịch Malaysia, giá các chủng loại cao su của Việt Nam cũng tăng trong đầu tuần này. Giá cao su SVR CV và SVRL bán ra ngày 4/9 tăng 341 đồng/kg và 555 đồng/kg lên mức 56.437 đồng/kg và 51.122 đồng/kg. Cùng chiều giá cao su SVR10 và SVR 20 cũng tăng 995 đồng/kg và 1005 đồng/kg lên mức 51.153 đồng/kg và 51.030 đồng/kg.
Tham khảo giá cao su SVR (FOB) của Việt Nam giao dịch tại thị trường Malaysia, đồng/kg
|
28/08 |
29/08 |
30/08 |
04/09 |
||
|
SVRCV |
Giá mua vào |
55,109 |
55,262 |
55,533 |
55,874 |
|
Giá bán ra |
55,673 |
55,825 |
56,096 |
56,437 |
|
|
SVRL |
Giá mua vào |
49,593 |
49,761 |
50,055 |
50,620 |
|
Giá bán ra |
50,096 |
50,263 |
50,567 |
51,122 |
|
|
SVR10 |
Giá mua vào |
50,003 |
49,731 |
49,646 |
50,651 |
|
Giá bán ra |
50,506 |
50,233 |
50,158 |
51,153 |
|
|
SVR20 |
Giá mua vào |
49,880 |
49,608 |
49,523 |
50,528 |
|
Giá bán ra |
50,372 |
50,110 |
50,025 |
51,030 |
Nguồn: Agromonitor tổng hợp
- Giá cao su hôm nay 4/1: Biến động không đồng nhất (04/01/2024)
- Bộ Công thương dự báo xuất khẩu gỗ hồi phục trong năm 2024 (03/01/2024)
- Năm 2023: Xuất khẩu cao su của Việt Nam đạt khoảng 2,14 triệu tấn (03/01/2024)
- Việt Nam tăng xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ có chứng chỉ (02/01/2024)
- Xanh hóa “vàng trắng” Việt Nam: Giá trị xanh từ lợi ích tạo ra cho cộng đồng (Bài cuối) (02/01/2024)
- Xanh hóa “vàng trắng” Việt Nam: Ngành cao su xanh hóa quy trình sản xuất công nghiệp (Bài 3) (02/01/2024)
- Xanh hóa “vàng trắng” Việt Nam: Ngành gỗ cao su tìm cơ hội cạnh tranh (Bài 2) (02/01/2024)
- Xanh hóa “vàng trắng” Việt Nam: Trầy trật làm chứng nhận rừng bền vững chỉ để thu hơn 1% lợi nhuận (Bài 1) (02/01/2024)
- Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp - Những dấu ấn nổi bật năm 2023 (02/01/2024)
- Việt Nam lần đầu thực hiện trách nhiệm tái chế (02/01/2024)

















